Khoa học đời sống

Giải pháp quản lý khu bảo tồn biển

VVH 22/04/2026 09:52

Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam và Liên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) tổ chức chuỗi hội thảo kỹ thuật quốc gia “Giải pháp thiết lập và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn biển (KBTB) Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” và “Tổng kết thực hiện Kế hoạch hành động bảo tồn rùa biển tại Việt Nam giai đoạn 2016-2025 và định hướng giải pháp giai đoạn 2026 - 2035”.

Giai phap bao ton-2
Các đại biểu chụp ảnh lưu niệm tại Hội thảo. (Ảnh: UNDP tại Việt Nam).

Hội thảo tập trung đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống KBTB Việt Nam đến năm 2025 và kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030, nhận diện những điểm nghẽn trong tổ chức thực hiện chính sách; đề xuất các giải pháp khả thi về thể chế, tổ chức quản lý, huy động nguồn lực và sự tham gia của các bên liên quan trong công tác bảo tồn biển và bảo tồn rùa biển. Hội thảo cũng giới thiệu và xin ý kiến các bên về dự thảo Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý KBTB ở Việt Nam.

Khu bảo tồn biển: Thiết chế quản trị quan trọng

Bin và vùng ven bin Vit Nam là không gian sinh thái, kinh tế và sinh kế đc bit quan trng. Đây không ch là nơi có giá tr cao v đa dng sinh hc, mà còn là nn tng góp phn cho phát trin các ngành kinh tế bin, bo đm sinh kế cho khong 20 triu ngưi dân ven bin và tăng kh năng chng chu trưc biến đi khí hu.

Trong bi cnh áp lc khai thác tài nguyên, suy thoái môi trưng và ri ro khí hu ngày càng gia tăng, các KBTB ngày càng đưc nhìn nhn không ch như mt công c bo tn, mà còn là mt thiết chế qun tr quan trng đ duy trì chc năng sinh thái, h tr qun lý ngh cá bn vng và bo v nn tng t nhiên cho phát trin dài hn.

Vit Nam đã thành lp 7 KBTB (Bch Long V, Cô Tô - Đo Trn, Lý Sơn, Cn C, Hòn Cau, Cà Mau, Phú Quc), 5 khu vc bin đưc qun lý trong Vưn quc gia và khu bo tn thiên nhiên (Cát Bà, Bái T Long, Núi Chúa, Côn Đo, Cù Lao Chàm) vi tng din tích vùng bin đưc khoanh vùng bo tn khong 215.191 ha, chiếm khong 0,215% din tích t nhiên vùng bin quc gia.

Bên cnh đó, 7 khu vc bin đang đưc các đa phương lp d án thành lp KBTB theo pháp lut thu sn (Vnh H Long, Bái T Long, Cát Bà - Long Châu, Hòn Ngư - Đo Mt, vnh Quy Nhơn, vnh Nha Trang, Phú Quý). Dự kiến hết năm 2026 sẽ có 14/27 KBTB được thành lập theo Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Vit Nam đt mc tiêu din tích các KBTB, ven bin đt ti thiu 6% din tích t nhiên vùng bin quc gia vào năm 2030. Tuy nhiên, thách thc hin nay không ch là m rng din tích, mà còn là bo đm ngun lc qun lý, đu tư cơ s h tng, tăng cưng phi hp liên ngành và xây dng h thng theo dõi, đánh giá hiu qu qun lý thng nht.

Kết hợp giữa các khung phương pháp luận quốc tế với bối cảnh pháp lý - quản lý cụ thể của Việt Nam

Ti hi tho, các đi biu trình bày kết qu thc hin quy hoch h thng KBTB, chia s kinh nghim ca các đa phương trong quá trình thành lp, điu chnh ranh gii din tích KBTB, kinh nghim qun lý KBTB ca quc tế và tho lun v các nhim v, gii pháp đ thc hin hiu qu ni dung v bo tn bin giai đon 2026 -2030 theo Quy hoch bo v và khai thác ngun li thy sn thi k 2021 - 2030, tm nhìn đến năm 2050.

Hi tho cũng gii thiu d tho B ch s đánh giá hiu qu qun lý KBTB ti Vit Nam đang đưc Cc Thủy sản và Kiểm ngư ch trì hoàn thin, vi s h tr k thut t UNDP. B ch s là s kết hp gia các khung phương pháp lun quc tế, cách tiếp cn h sinh thái và bi cnh pháp lý - qun lý c th ca Vit Nam.

B ch s này bao gm 24 ch s, đưc phân b theo 5 nhóm ni dung, phn ánh các hp phn chính ca công tác qun lý KBTB t qun tr, lp kế hoch, ngun lc, quá trình thc hin đến kết qu và tác đng ca công tác bo tn bin.

Hi tho cũng tho lun v vai trò và s tham gia ca các t chc ngoài công lp trong công tác qun lý KBTB. Qun lý KBTB là lĩnh vc đòi hi ngun lc ln, đa dng v chuyên môn, trong khi ngân sách nhà nưc còn hn chế. Vic thu hút các t chc ngoài công lp tham gia qun lý KBTB Vit Nam giúp b sung ngun lc, tăng tính linh hot và đi mi trong qun tr, là xu hưng ph biến trong qun tr tài nguyên theo hưng xã hi hóa, góp phn nâng cao hiu qu qun lý KBTB, thc hin các mc tiêu phát trin bn vng.

Nếu đưc trin khai đúng hưng, đây không ch là mt bưc tiến v mt qun lý nhà nưc trong lĩnh vc bo tn bin, mà còn là nn tng đ gn bo tn vi phát trin kinh tế bin bn vng, phc hi ngun li, tăng kh năng chng chu ca vùng bin ven b, ven đo và bo đm sinh kế cng đng trong dài hn. T đó, đóng góp chung vào mục tiêu phát triển bền vững ngành kinh tế biển tại Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về “Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”.

Tỷ lệ tử vong của rùa biển tại Việt Nam vẫn ở mức đáng lo ngại

Cũng tại hội thảo, ông Nguyễn Quang Hùng, Phó Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, cho biết: Hệ sinh thái biển và ven biển không chỉ là nền tảng duy trì đa dạng sinh học mà còn là nơi cư trú, sinh sản của nhiều loài thủy sinh quý hiếm. Việc bảo tồn các hệ sinh thái này thông qua phát triển hiệu quả hệ thống KBTB, chính là giải pháp then chốt để bảo vệ các loài, phục hồi nguồn lợi và bảo đảm phát triển kinh tế biển bền vững trong dài hạn.

Mt phiên chuyên đ v bo tn rùa bin do Cc Thy sn và Kim ngư cùng IUCN đng ch trì đã rà soát kết qu thc hin Kế hoch hành đng quc gia v bo tn rùa bin giai đon 2016 - 2025, cp nht các nghiên cu và hot đng liên quan, đng thi tho lun các ưu tiên cho giai đon 2026 - 2035. Thực tế cho thấy, tỷ lệ tử vong của rùa biển tại Việt Nam vẫn ở mức đáng lo ngại, chủ yếu do đánh bắt không chủ ý từ các nghề lưới kéo, lưới rê và câu, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm như Cù Lao Chàm, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Núi Chúa và Côn Đảo. Bên cạnh đó, rùa biển tiếp tục đối mặt với các áp lực như mất sinh cảnh do phát triển du lịch, ô nhiễm rác thải nhựa và tác động của biến đổi khí hậu./.

Nổi bật
    Mới nhất
    Giải pháp quản lý khu bảo tồn biển