Hà Tĩnh ban hành Danh mục 57 nhu cầu công nghệ, thúc đẩy đổi mới và chuyển giao công nghệ trọng điểm
Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Hà Tĩnh gồm 57 công nghệ, được phân thành 5 nhóm lĩnh vực trọng điểm.
Ngày 10/5/2026, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định số 1167/QĐ-UBND về Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh, nhằm định hướng thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) trong từng giai đoạn.
Theo Quyết định, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) được giao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Đồng thời, Sở KH&CN cũng theo dõi, đôn đốc, rà soát và tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp (DN) đầu tư, chuyển giao và ứng dụng các công nghệ thuộc Danh mục theo đúng quy định.
Bên cạnh đó, Sở KH&CN có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp nhu cầu, đánh giá hiệu quả triển khai, báo cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền; kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung Danh mục phù hợp với yêu cầu phát triển từng thời kỳ.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh cùng UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn để chủ động rà soát, xác định nhu cầu công nghệ, đề xuất bổ sung hoặc điều chỉnh Danh mục; đồng thời xây dựng các giải pháp kết nối cung - cầu công nghệ, hỗ trợ DN, tổ chức tìm kiếm, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ hiệu quả.
Danh mục nhu cầu công nghệ của tỉnh Hà Tĩnh gồm 57 công nghệ, được phân thành 5 nhóm lĩnh vực trọng điểm:
Lĩnh vực công nghệ số:
Công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), bản sao số, thực tế ảo/thực tế tăng cường (phục vụ trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục, y tế, du lịch, năng lượng, giao thông, đô thị thông minh, nông thôn mới thông minh, logistics thông minh, môi trường…).
Internet vạn vật (IoT) (phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, quản lý giao thông thông minh, đô thị thông minh, xã nông thôn mới thông minh, logistics thông minh, cảnh báo thiên tai (lũ lụt, sạt lở đất,…).
Công nghệ điện toán đám mây, dữ liệu lớn (trong phân tích dư luận xã hội, phân tích thị trường, dự báo nhu cầu, hành vi và các xu hướng xã hội; hỗ trợ công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách).
Công nghệ chuỗi khối (blockchain) (phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quản lý vùng trồng, dự báo dịch bệnh, sản lượng các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh;…).
Công nghệ mạng di động thế hệ sau (5G/6G).
Công nghệ sản xuất thiết bị không người lái tích hợp AI (UAV-AI) phục vụ phát triển đô thị và kinh tế xã hội của địa phương (ứng dụng trong nông nghiệp, môi trường (logistics, giám sát đô thị, giám sát rừng, phòng cháy, bảo vệ tài nguyên, giám sát an toàn hồ đập, công nghiệp, năng lượng, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thể thao giải trí…).

Công nghệ robot di động tự hành phục vụ quản lý đô thị và phát triển KT-XH của tỉnh (phục vụ sản xuất công nghiệp, chế biến, chế tạo; du lịch, y tế, giáo dục, logistics, dịch vụ thương mại, môi trường, đô thị thông minh, giao thông vận tải…).
Công nghệ thiết kế, phát triển và tích hợp thiết bị, phần mềm, nền tảng và giải pháp số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số Công nghệ an ninh mạng (an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cho hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin dùng chung).
Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo
Công nghệ sản xuất linh hoạt (FMS), sản xuất tích hợp (CIM), sản xuất thông minh (IMS).
Công nghệ điều khiển, giám sát và tự động hóa dây chuyền sản xuất (PLC, SCADA).

Hệ thống quản trị, điều hành sản xuất và DN (MES, ERP).
Công nghệ gia công cơ khí chính xác và chế tạo khuôn mẫu (CNC, Mold & Die).
Công nghệ robot công nghiệp (Industrial Robots).
Công nghệ AI trong kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm (AI/Machine Vision).
Công nghệ thiết kế, chế tạo và đóng gói, kiểm thử linh kiện vi mạch điện tử tích hợp và vật liệu bán dẫn.
Công nghệ rèn, dập tiên tiến để tạo phôi cho các sản phẩm cơ khí.
Công nghệ thiết kế, chế tạo máy công cụ điều khiển số (CNC) độ chính xác cao thế hệ mới.
Công nghệ thiết kế, chế tạo khuôn mẫu tiên tiến (Advanced moulds) có tính năng kỹ thuật, độ chính xác và chất lượng cao.
Công nghệ sản xuất sợi, vải carbon và các loại sợi gia cường composite.
Công nghệ sản xuất bao bì dễ phân hủy, an toàn, thân thiện môi trường.
Công nghệ sản xuất các loại hợp kim ferro: Ferro Molipden (FeMo), Ferro Wonfram (FeW); các loại hợp kim ferro carbon thấp, cực thấp.
Công nghệ sản xuất thép cường độ cao, thép đặc chủng phục vụ công nghiệp chế tạo và đóng tàu.
Nhóm các lĩnh vực xây dựng, giao thông, vật liệu, năng lượng
Công nghệ in 3D tiên tiến.
Công nghệ xây dựng mô hình thông tin công trình (Building Information Model-BIM).
Công nghệ chế tạo, sản xuất phương tiện giao thông chạy điện, hydro sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng xanh (không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện); công nghiệp phụ trợ sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông chạy điện sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng xanh.
Công nghệ tiên tiến phục vụ kiểm tra, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn các công trình cầu, đường, hầm, đê, đập; gia cố, sửa chữa vỏ hầm.
Công nghệ giao thông thông minh; công nghệ thiết kế, chế tạo các trang thiết bị và giải pháp phục vụ giao thông thông minh và đô thị thông minh.
Công nghệ chế tạo vật liệu tiên tiến, thân thiện môi trường: Vật liệu cho chế tạo linh kiện vi cơ điện tử và cảm biến thông minh; vật liệu bán dẫn, quang điện tử và quang tử; vật liệu tàng hình; vật liệu tự phục hồi (Self healing materials); vật liệu từ; vật liệu in 3D tiên tiến; vật liệu siêu bền, siêu nhẹ; vật liệu, thiết bị tiếp xúc với dịch, xương, mô, máu có thời gian tiếp xúc kéo dài hoặc vĩnh viễn; vật liệu y sinh học; vật liệu polyme tiên tiến và composite nền cao phân tử chất lượng cao; vật liệu polyme có khả năng tự phân hủy, thân thiện với môi trường; vật liệu gốm, sứ kỹ thuật cao; vật liệu sợi tính năng cao, sợi thủy tinh đặc biệt, sợi carbon; vật liệu chức năng (functional materials).
Công nghệ tua-bin gió tiên tiến (Advanced wind turbine technologies).
Công nghệ chế tạo các thành phần cơ khí cho tuabin gió ngoài khơi: cánh, trục chính, bánh răng hộp số, vòng bi cỡ lớn; lắp đặt và vận hành ngoài khơi.
Công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng gió, sinh khối; sản xuất điện từ rác thải sinh hoạt, khí sinh học có quy mô công nghiệp.
Công nghệ lưu trữ năng lượng tái tạo hiệu năng cao, dung lượng lớn; pin nhiên liệu (Fuel cells); pin Lithium hiệu năng cao, dung lượng lớn, tuổi thọ lớn, an toàn và thân thiện môi trường; tích trữ điện năng dùng siêu tụ điện.
Công nghệ tiên tiến xử lý tro, xỉ, thạch cao phốt pho từ nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, nhà máy phân bón, hóa chất làm vật liệu xây dựng.
Lĩnh vực nông nghiệp, môi trường
Công nghệ thủy canh (Hydroponics) và khí canh (Aeroponics).
Công nghệ tuần hoàn khép kín (RAS) trong nuôi trồng thủy sản.
Công nghệ nông nghiệp chính xác (Precision agriculture).
Công nghệ canh tác tiên tiến, bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.
Công nghệ sấy lạnh chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm và dược liệu.
Công nghệ tiên tiến bảo quản sản phẩm trên tàu đánh bắt thủy sản, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công nghệ chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch các sản phẩm đặc thù của địa phương như: Nhung hươu, gió trầm, các mặt hàng nông thủy sản (gạo, trái cây, thủy sản).
Công nghệ vi sinh trong sản xuất chế biến các sản phẩm nguyên liệu địa phương.
Công nghệ tiên tiến trong xử lý ô nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Công nghệ vi sinh trong phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường; công nghệ sinh thái (Wetland) để xử lý nước thải.
Công nghệ đồng xử lý chất thải để thu hồi năng lượng từ chất thải, trong đó chất thải được sử dụng làm nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý.
Công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thay thế.
Công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp kết hợp thu hồi năng lượng, không sinh ra sản phẩm phụ, chất thải độc hại.
Công nghệ đo lường, thu hồi, lưu giữ và sử dụng carbon, khí nhà kính (Carbon, Capture, Utilisation and Storage-CCUS).
Công nghệ sản xuất vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường.
Công nghệ quan trắc môi trường tự động, liên tục và truyền dữ liệu trực tuyến, phục vụ giám sát chất lượng môi trường nước, không khí và khí thải, hỗ trợ cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong kiểm soát ô nhiễm.
Công nghệ sấy thăng hoa, chế biến thực phẩm bằng áp suất cao (HPP), trích ly siêu tới hạn (SFE) để sản xuất các chế phẩm cao cấp sử dụng nguyên liệu từ nông sản và phụ phẩm sau chế biến nông sản.
Nhóm các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, du lịch
Công nghệ chế tạo các hệ thống, thiết bị giáo dục và đào tạo thông minh cho STEAM.
Hệ thống công nghệ thiết bị thông minh hỗ trợ chẩn đoán theo dõi, điều trị và chăm sóc sức khỏe con người.
Công nghệ tiên tiến ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị bệnh cho người.
Công nghệ tự động hóa trong sản xuất thuốc và nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế.
Công nghệ tiên tiến trong lưu giữ, bảo quản, phục chế - thiết kế trưng bày, giáo dục và giới thiệu, quảng bá di sản văn hóa, hiện vật bảo tàng.
Công nghệ tiên tiến trong phát triển thư viện số, lưu giữ, bảo quản tài nguyên thông tin thư viện./.