Quảng Ngãi thúc đẩy ứng dụng công nghệ 4.0 phát triển nông nghiệp đa chức năng
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ, ngành nông nghiệp Quảng Ngãi đang có cơ hội đổi mới phương thức sản xuất, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao đa chức năng có thể góp phần phục vụ du lịch, giải trí, chăm sóc sức khoẻ... mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế - xã hội.
Những năm gần đây, tỉnh Quảng Ngãi đã xác định việc đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số, tự động hóa và giải pháp công nghệ trong sản xuất nông nghiệp là một trong những ưu tiên hàng đầu, nhằm từng bước chuyển đổi mô hình sản xuất từ truyền thống sang hướng đa chức năng, thông minh, bền vững.
Mặc dù có tiềm năng đất đai đa dạng, ngành nông nghiệp Quảng Ngãi vẫn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thiếu đầu tư công nghệ. Việc áp dụng công nghệ 4.0 không chỉ giúp giải quyết những hạn chế cũ mà còn mở ra hướng phát triển mới, giúp nông sản Quảng Ngãi nâng cao chất lượng, giảm chi phí và xây dựng thương hiệu riêng trên thị trường.
Bài viết phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ 4.0 trong nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi, làm rõ các mô hình tiêu biểu, kết quả đạt được và những khó khăn còn tồn tại, đồng thời đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững.
Ứng dụng công nghệ 4.0 trong sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi
Một số kết quả đạt được
Theo báo cáo của cơ quan Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, ngành nông nghiệp của tỉnh đã tăng trưởng trung bình 4,2% mỗi năm trong giai đoạn 2020-2025. Con số này không chỉ phản ánh sự phục hồi và phát triển chung mà còn nhấn mạnh vai trò then chốt của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao trong việc thúc đẩy đà tăng trưởng đó.
Hiệu quả rõ rệt của việc ứng dụng công nghệ 4.0 trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương được phân tích cụ thể qua các khía cạnh sau:
Gia tăng năng suất và hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích: Công nghệ 4.0 đã trực tiếp tác động đến việc tối ưu hóa các yếu tố sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động và sản lượng thu hoạch.
Cải thiện chất lượng nông sản và đảm bảo tiêu chuẩn thị trường: Việc ứng dụng công nghệ cho phép kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường, dinh dưỡng và quá trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng khắt khe của thị trường.
Tiết kiệm chi phí sản xuất và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên: Các giải pháp công nghệ tự động hóa và giám sát đã giúp giảm thiểu đáng kể chi phí nhân công, vật tư nông nghiệp và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả hơn.
Mở rộng thị trường và gia tăng giá trị thương hiệu: Việc ứng dụng công nghệ 4.0 đã tạo điều kiện thuận lợi để nông sản Quảng Ngãi tiếp cận các kênh phân phối hiện đại, đồng thời nâng cao giá trị và uy tín thương hiệu trên thị trường. Điều này được thể hiện rõ qua nhiều mô hình sản xuất tiêu biểu.
“Mô hình trồng dưa lưới của Hợp tác xã Nông nghiệp công nghệ cao nông thôn mới” tại xã Phổ Nhơn, tỉnh Quảng Ngãi đã áp dụng đồng bộ quy trình canh tác công nghệ cao theo tiêu chuẩn sản xuất an toàn, cho năng suất và chất lượng vượt trội; sản phẩm dưa lưới hiện đã đạt chứng nhận OCOP 3 sao.
Hợp tác xã (HTX) đầu tư hệ thống nhà màng hiện đại với khả năng che chắn côn trùng, điều tiết nắng mưa, tạo môi trường sinh trưởng ổn định cho cây trồng, qua đó hạn chế tác động bất lợi của thời tiết và sâu bệnh.
Bên cạnh đó, đơn vị lựa chọn các giống dưa lưới nhập khẩu chất lượng cao, áp dụng phương pháp thụ phấn bằng ong mật nhằm nâng cao chất lượng trái và kết hợp sử dụng hệ thống phân bón hòa tan theo công thức phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây.
Đặc biệt, HTX đã triển khai hệ thống tưới nhỏ giọt tự động tích hợp cảm biến IoT (Internet vạn vật) để theo dõi các chỉ số như độ ẩm đất, nhiệt độ, độ ẩm không khí và nồng độ dinh dưỡng trong môi trường canh tác. Toàn bộ hệ thống được kết nối và điều khiển từ xa thông qua ứng dụng trên thiết bị di động, giúp người quản lý dễ dàng giám sát, điều chỉnh các thông số kỹ thuật theo thời gian thực.
Song song với việc ứng dụng công nghệ hiện đại, người sản xuất luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất sạch, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Việc tự động hóa trong tưới tiêu, bón phân và giám sát môi trường không chỉ giảm đáng kể công lao động thủ công mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho các thành viên HTX và người dân tham gia mô hình.
“Mô hình VAC (vườn - ao - chuồng) của Công ty CP chăn nuôi Tiến Đạt” trên diện tích hơn 10 ha (xã Trà Giang, Quảng Ngãi) đã tích hợp công nghệ 4.0 với hệ thống giám sát sức khỏe vật nuôi qua cảm biến IoT và camera AI, giúp phát hiện bệnh sớm và tự động báo cáo. Hệ thống làm mát, thông gió tự động và điều chỉnh tưới nước cho lợn duy trì môi trường sống ổn định.
Ngoài ra, Công ty sử dụng công nghệ xử lý chất thải sinh học biến chất thải thành phân hữu cơ chất lượng cao. Chất thải sau khi xử lý được sử dụng để bón cho cây trồng và cải tạo đất. Hệ thống dinh dưỡng tự động điều chỉnh chế độ ăn uống cho vật nuôi dựa trên dữ liệu sinh trưởng, đảm bảo giảm thiểu lãng phí.
Mô hình kết hợp chăn nuôi và trồng trọt tạo ra thu nhập ổn định, nhưng yêu cầu đầu tư lớn và thời gian để phát triển quy mô.

Ứng dụng công nghệ 4.0 vào nông nghiệp
Bên cạnh những thành công bước đầu, việc ứng dụng công nghiệp 4.0 vào nông nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn nhiều thách thức như:
Quy mô sản xuất nhỏ lẻ: Một trong những trở ngại cố hữu và dai dẳng nhất là cơ cấu sản xuất nông nghiệp còn mang nặng tính manh mún, nhỏ lẻ.
Cũng theo báo cáo của cơ quan thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2025, toàn tỉnh có hơn 187.000 hộ nông dân, trong đó đến 92% là hộ sản xuất quy mô dưới 0,5 ha đất nông nghiệp. Phần lớn diện tích đất nông nghiệp vẫn nằm trong tay các hộ nông dân cá thể, với quy mô sản xuất nhỏ, kinh nghiệm canh tác truyền thống ăn sâu. Điều này tạo ra một rào cản lớn, bởi các giải pháp công nghệ 4.0, từ hệ thống IoT, máy bay không người lái (drone) phun thuốc cho đến các phần mềm quản lý trang trại, thường đòi hỏi quy mô đầu tư đủ lớn để đạt được hiệu quả kinh tế.
Chi phí đầu tư ban đầu: Công nghệ 4.0 mang lại nhiều tiềm năng nâng cao hiệu quả sản xuất, tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu vẫn là rào cản đáng kể đối với nông dân.
Các thiết bị như cảm biến IoT, hệ thống tưới nhỏ giọt tự động, drone, hoặc các phần mềm quản lý trang trại đều có giá thành không hề nhỏ. Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi, 78% nông dân cho rằng chi phí đầu tư công nghệ là rào cản lớn nhất khi muốn chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp thông minh. Điều này làm chậm lại tốc độ tiếp nhận công nghệ mới, khiến nhiều nông dân còn e dè, trì hoãn.
Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao: Nông nghiệp số hóa đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ, có kiến thức về công nghệ thông tin, kỹ thuật tự động hóa và khả năng phân tích dữ liệu.
Tuy nhiên, thực tế tại Quảng Ngãi lại đang đối mặt với sự thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao này. Nông dân truyền thống, quen với phương thức canh tác cũ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận, vận hành và bảo trì các thiết bị công nghệ hiện đại. Các chương trình đào tạo và liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp còn chưa thực sự hiệu quả, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu ngày càng tăng của ngành nông nghiệp công nghệ cao.
Hạ tầng công nghệ số: Mặc dù hạ tầng công nghệ thông tin tại tỉnh Quảng Ngãi đã có nhiều cải thiện, nhưng ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh Quảng Ngãi, khả năng tiếp cận Internet ổn định, băng thông rộng vẫn còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai các giải pháp nông nghiệp thông minh dựa trên nền tảng số và kết nối IoT.
Một số khu vực ven biển hoặc vùng núi cao vẫn gặp khó khăn về tín hiệu, gây gián đoạn trong việc thu thập và truyền dữ liệu, làm giảm hiệu quả của các hệ thống giám sát và điều khiển tự động.
Chính sách và thủ tục: Mặc dù có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nhưng trên thực tế, các chính sách hỗ trợ vẫn chưa đủ mạnh và còn gặp nhiều rào cản trong thủ tục hành chính. Việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, các chương trình hỗ trợ về công nghệ hay đào tạo còn phức tạp, tốn thời gian.
Những thách thức này không chỉ tồn tại ở Quảng Ngãi mà còn là những thách thức phổ biến của nhiều địa phương đang trên đà hội nhập nông nghiệp số hóa. Việc nhận diện rõ ràng và tìm kiếm những giải pháp đột phá sẽ là chìa khóa để tháo gỡ các rào cản này, đưa ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi tiến xa hơn trên con đường hiện đại hóa.
Một số hàm ý chính sách
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao đa chức năng trên cơ sở ứng dụng khoa học - công nghệ (KHCN) vào sản xuất nông nghiệp để vừa sản xuất nông sản hàng hóa, vừa kết hợp phát triển du lịch sinh thái, tạo cảnh quan môi trường sống cho người dân, các giá trị nông nghiệp tạo ra có thể góp phần phục vụ du lịch, giải trí, chăm sóc sức khoẻ... tất yếu mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế - xã hội.
Quá trình này đặt ra một số vấn đề cần quan tâm:
Thứ nhất, phát triển nông nghiệp công nghệ cao đa chức năng phải dựa trên cơ sở thế mạnh nông nghiệp địa phương kết hợp với ứng dụng KHCN, do đó, cần quan tâm vấn đề quy hoạch, xây dựng chuỗi liên kết. Đặc biệt, cần làm rõ “tính đa chức năng” của nông nghiệp công nghệ cao gắn với thế mạnh từng vùng, khu vực.
Thứ hai, cần hoàn thiện các quy hoạch có liên quan để thúc đẩy việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao đa chức năng theo hướng tuần hoàn, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch tại Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 4/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Cùng với đó, cần huy động nguồn lực, bảo đảm đủ kinh phí đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng; nghiên cứu phát triển các mô hình HTX nông nghiệp đa chức năng, tổ hợp tác nông nghiệp đa chức năng; thành lập và phát triển các câu lạc bộ nông nghiệp công nghệ cao đa chức năng... có sự kết nối khu vực và cả nước để tạo động lực mới, mở ra cơ hội và kỳ vọng mới cho phát triển bền vững ngành nông nghiệp.
Thứ ba, ban hành các chính sách đột phá về cơ chế đầu tư tín dụng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nhất là nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản cho các vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao.
Tiếp đó, cần có những ưu đãi cho các tổ chức tín dụng được hỗ trợ nguồn vốn cho vay, cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách giảm lãi suất; chính sách thuế, cơ chế xử lý rủi ro tài chính...
Bên cạnh đó, có chính sách khuyến khích thành lập một số quỹ bảo hiểm nông nghiệp, quỹ hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách, lộ trình thực hiện các ưu đãi thuế, tín dụng cho nông nghiệp công nghệ cao để phát huy tính đa chức năng của ngành nông nghiệp.
Thay lời kết
Ứng dụng công nghệ 4.0 trong nông nghiệp là xu hướng tất yếu, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho tỉnh Quảng Ngãi. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền, doanh nghiệp, nhà khoa học và nông dân trong việc khắc phục những hạn chế, phát triển nguồn lực và hoàn thiện hạ tầng. Với các giải pháp được đề xuất, ngành nông nghiệp Quảng Ngãi có thể tiến nhanh hơn trên con đường hiện đại hóa, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh./.
Tài liệu tham khảo
[1]. Đỗ Kim Chung (2021), “Nông nghiệp công nghệ cao: Góc nhìn từ sự tiến hóa của nông nghiệp và phát triển của công nghệ”, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 19(2), tr.288-300.
[2]. H.T. Hoàng, L.T.X. Quỳnh, P.P. Minh (2025), “Xu hướng ứng dụng công nghệ 4.0 trong sản xuất nông nghiệp và hàm ý chính sách cho Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Công thương, 2, tr.45-62.
[3]. Thống kê tỉnh Quảng Ngãi (2025), Báo cáo thống kê ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi năm 2025, Nhà xuất bản Tổng cục Thống kê.
[4]. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi (2025), Báo cáo khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ 4.0 trong nông nghiệp Quảng Ngãi.