KH&CN địa phương

Hà Tĩnh ban hành Khung kiến trúc số, định hình lộ trình phát triển chính quyền số

22/04/2026 14:46

UBND tỉnh Hà Tĩnh vừa ban hành Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 về Khung kiến trúc số tỉnh Hà Tĩnh. Đây được xác định là công cụ quan trọng tổ chức thực thi chuyển đổi số, tạo nền tảng thống nhất cho đầu tư, kết nối, chia sẻ dữ liệu và triển khai chính quyền số, hướng tới phát triển kinh tế số và xã hội số toàn diện.

Công cụ tổ chức thực thi chuyển đổi số, lấy dữ liệu làm trung tâm

Khung kiến trúc số tỉnh Hà Tĩnh là công cụ tổ chức thực thi chuyển đổi số của tỉnh, không chỉ là tài liệu kỹ thuật mô tả hiện trạng và mục tiêu, mà còn đóng vai trò là cơ sở thống nhất trong đầu tư, kết nối, chia sẻ dữ liệu, chuẩn hóa quy trình, kiểm soát tuân thủ kiến trúc và dẫn dắt triển khai chính quyền số trên toàn tỉnh.

Khung kiến trúc được xây dựng bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 8/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trên cơ sở đó, mô hình kiến trúc tổng thể của tỉnh được khái quát, xác định rõ các thành phần dùng chung cơ bản cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời là căn cứ để xác định các thành phần, hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số cần xây dựng cùng lộ trình và trách nhiệm triển khai.

Một trong những định hướng xuyên suốt của Khung kiến trúc là phục vụ quản trị dựa trên dữ liệu và kết quả. Trong đó, dữ liệu được coi là tài sản chiến lược; hạ tầng và nền tảng số là công cụ dùng chung; còn các ứng dụng số đóng vai trò là phương tiện tạo ra giá trị trong quản trị và phục vụ người dân, doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, Khung kiến trúc đặt ra yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin; tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và sử dụng chung tài nguyên trên phạm vi toàn tỉnh, đồng thời tránh trùng lặp trên quy mô quốc gia. Việc triển khai cũng hướng tới hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ hiệu quả người dân và doanh nghiệp.

Khung kiến trúc còn góp phần tăng tính minh bạch thông qua dữ liệu mở, nâng cao trách nhiệm giải trình và thúc đẩy sự tham gia của xã hội. Đồng thời, tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư công nghệ thông tin và chuyển đổi số; làm cơ sở xác định các nội dung, lộ trình triển khai các đề án, chương trình, kế hoạch, dự án phù hợp, thống nhất, hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí và thời gian.

438-202604221349051.jpg
Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc số tham chiếu tỉnh Hà Tĩnh.

Đây cũng là bản quy hoạch tổng thể về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của tỉnh Hà Tĩnh, trong đó xác định rõ các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần, gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ với hoạt động nghiệp vụ. Đồng thời, là căn cứ để đề xuất và triển khai các nhiệm vụ, dự án, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong toàn hệ thống.

Mục tiêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Khung kiến trúc số tỉnh Hà Tĩnh xác định rõ tầm nhìn đến năm 2045: Phấn đấu đưa tỉnh trở thành địa phương có chỉ số phát triển chính quyền số nằm trong top 7 cả nước; kinh tế số chiếm 50% GRDP, đóng vai trò động lực chính cho tăng trưởng kinh tế.

Trong giai đoạn đến năm 2030, mục tiêu được đặt ra là xây dựng chính quyền số hiện đại, phát triển toàn diện kinh tế số và hình thành xã hội số an toàn, thông minh. Hà Tĩnh phấn đấu trở thành tỉnh dẫn đầu khu vực Bắc Trung Bộ về năng lực cạnh tranh số, với Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) duy trì bền vững trong top 10 cả nước; kinh tế số chiếm tỷ trọng từ 15-20% GRDP.

Trong phát triển chính quyền số, tỉnh đặt ra hàng loạt chỉ tiêu cụ thể. Đáng chú ý là việc mở rộng phạm vi giám sát tập trung của Trung tâm giám sát, điều hành an ninh mạng (SOC) đến 100% hệ thống thông tin quan trọng, hệ thống cấp độ 3 và các hệ thống của 69 xã, phường; bảo đảm kết nối giám sát, cảnh báo sớm, hỗ trợ ứng cứu sự cố 24/7 trên toàn tỉnh.

Cùng với đó, tỉnh đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn trong quản lý môi trường và đô thị thông minh; phát triển Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC). 100% Đảng ủy, chính quyền cấp xã sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất; 100% văn bản, hồ sơ công việc của cơ quan hành chính nhà nước được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử, trừ văn bản mật.

438-202604221349052.jpg
Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc số tham chiếu cấp xã, tỉnh Hà Tĩnh.

Nhiều chỉ tiêu đạt mức 100% cũng được đặt ra như: Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình; tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính; tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở đúng chuẩn; tỷ lệ cán bộ, công chức được đào tạo kỹ năng số; tỷ lệ hệ thống thông tin được bảo đảm an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành.

Bên cạnh đó, một số chỉ tiêu quan trọng đặt mục tiêu đạt 80%, như thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công; khai thác, sử dụng lại dữ liệu đã được số hóa; số hóa và liên thông cơ sở dữ liệu của tỉnh với Trung ương.

Tỉnh cũng hướng tới 99% người dân và doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 80% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ; 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, có ứng dụng AI hỗ trợ cá thể hóa.

Phát triển kinh tế số và xã hội số đồng bộ, toàn diện

Trong lĩnh vực kinh tế số, Hà Tĩnh định hướng triển khai hạ tầng IoT sử dụng công nghệ 5G và LoRaWAN, bảo đảm bao phủ toàn bộ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế. Hạ tầng này sẵn sàng cung cấp dịch vụ, có khả năng tích hợp với các thành phần hạ tầng vật lý trong các lĩnh vực giao thông, năng lượng, điện, nước.

Tỉnh đặt mục tiêu bảo đảm 100% doanh nghiệp trong các khu công nghiệp được tiếp cận hạ tầng để triển khai ứng dụng IoT, tập trung vào các lĩnh vực thiết yếu như giám sát môi trường, quản lý năng lượng, an ninh và quản lý sản xuất. Đồng thời, triển khai hệ thống cảm biến và mạng kết nối cho các lĩnh vực ưu tiên như du lịch, môi trường, giao thông, y tế, nông nghiệp, logistics và các ngành kinh tế mũi nhọn.

Đối với khu vực doanh nghiệp, trên 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa được kỳ vọng sẽ ứng dụng công nghệ số; 100% doanh nghiệp sử dụng nền tảng hợp đồng điện tử. Những mục tiêu này góp phần hiện thực hóa mục tiêu kinh tế số chiếm 15-20% GRDP vào năm 2030.

Trong phát triển xã hội số, Hà Tĩnh đặt ra nhiều chỉ tiêu cụ thể gắn với đời sống người dân. Theo đó, 100% người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 1 Gbps/s; triển khai mô hình “Xã thông minh” tại 10 đơn vị nhằm tối ưu hóa công tác điều hành và cung cấp dịch vụ công.

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử đạt 90%; trên 70% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân và sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Tỉnh cũng phấn đấu 80% người dân sử dụng smartphone cài đặt ứng dụng công dân số tích hợp nền tảng phản ánh hiện trường.

Trong lĩnh vực y tế và an sinh, 95% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử; 100% cơ sở khám, chữa bệnh sử dụng hiệu quả bệnh án điện tử, bảo đảm liên thông, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các tuyến. Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông đạt 90%, trong đó trên 50% sử dụng dịch vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa.

Hạ tầng số tiếp tục được đẩy mạnh với mục tiêu 99% khu dân cư được phủ sóng 5G; 100% nhà văn hóa thôn, tổ dân phố có hệ thống Wifi miễn phí; 95% cơ sở giáo dục hoàn thiện mô hình quản trị số, hoạt động số và kho học liệu số mở.

Cùng với đó, tỉnh đặt mục tiêu tỷ lệ sử dụng giao thức Internet thế hệ mới IPv6 đạt tối thiểu 90%, hoàn thành chuyển đổi hạ tầng mạng sang IPv6 tại các cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục, y tế và hệ thống đô thị thông minh, bảo đảm sẵn sàng vận hành ở chế độ IPv6-only.

Khung kiến trúc cũng nhấn mạnh phát triển hạ tầng vật lý số và hạ tầng vật lý - số dùng chung, tích hợp cảm biến, công nghệ số vào các lĩnh vực thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị. Các nền tảng dùng chung được ưu tiên triển khai để thu thập, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu từ nhiều nguồn, phục vụ ứng dụng IoT, đồng thời tránh đầu tư trùng lặp, bảo đảm tuân thủ kiến trúc chính quyền số và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực./.